VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HẠT NHÂN
VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HẠT NHÂN
INSTITUTE FOR NUCLEAR SCIENCE AND TECHNOLOGY

viện năng lượng nguyên tử việt nam

VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HẠT NHÂN
  • Giới Thiệu
    • Lãnh đạo Viện
    • Hội đồng KHCN
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Cơ cấu tổ chức
    • Lịch sử phát triển
  • Tin tức
    • Tin tổng hợp
    • Hoạt động của Viện
    • Hội nghị, hội thảo
  • Nghiên cứu - Phát triển
    • Hoạt động khoa học
    • Đề tài, dự án
    • Công bố khoa học
  • Sản phẩm - Dịch vụ
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Sản phẩm công nghệ
    • Thiết bị phòng thí nghiệm
  • Hợp tác - Đào tạo
    • Hợp tác trong nước
    • Hợp tác quốc tế
    • Đào tạo
  • Văn bản - Biểu mẫu
    • Văn bản chỉ đạo điều hành
    • Văn bản pháp quy
    • Biểu mẫu
  • Văn phòng điện tử
  • Email
  • RSS
  • Sơ đồ trang
  • Liên hệ
Trang Chủ Lý lịch khoa học Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Thịnh

Lý lịch khoa học Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Thịnh

TS. Nguyễn Thị Hồng Thịnh

Phó Bí thư Chi bộ Cơ quan,

Trưởng phòng Kế hoạch và Hợp tác Quốc tế

Họ và tên

Nguyễn Thị Hồng Thịnh

Đơn vị

Phòng Kế hoạch và Hợp tác Quốc tế -Viện KHKTHN

Chức vụ

Phó Bí thư Chi bộ Cơ quan,

Trưởng phòng Kế hoạch và Hợp tác Quốc tế

Năm sinh

1978

Giới tính

Nữ

Số điện thoại cơ quan

024-37915078

Số điện thoại di động

0988683606

Email

thinhnth_inst@mst.gov.vn; hongthinhn@gmail.com

 

 

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

2014 - 2022:  Tiến sĩ Khoa học Môi trường – Đại học Khoa học tự nhiên

2006 – 2008: Thạc sĩ Khoa học Môi trường – Đại học Khoa học tự nhiên

1096 – 2000: Cử nhân Khoa học Môi trường – Đại học Khoa học tự nhiên

 

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

02/2023 – nay: Nghiên cứu viên chính, Trưởng phòng - Phòng Kế hoạch và Hợp tác quốc tế, Viện KHKTHN

01/2018 – 01/2023: Nghiên cứu viên - Phó Trưởng phòng - Phòng Kế hoạch và Hợp tác quốc tế, Viện KHKTHN

02/2012 -12/2017: Nghiên cứu viên – Trưởng phòng thí nghiệm Thủy văn đồng vị - Trung tâm Kỹ thuật hạt nhân, Viện KHKTHN.

1-2010- 1/2012: Nghiên cứu viên, Trung tâm An Kỹ thuật hạt nhân, Viện KHKTHN

8-2000- 12/2009: Nghiên cứu viên, Trung tâm An toàn bức xạ và môi trường, Viện KHKTHN.

 

HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ LĨNH VỰC QUAN TÂM

1. Ứng dụng kỹ thuật đồng vị trong nghiên cứu tài nguyên và môi trường: Phân tích đồng vị bền (2H, 18O, 13C, 15N, 34S), đồng vị phóng xạ (³H, 14C, tổng hoạt độ alpha, beta) trong mẫu môi trường và thực phẩm để nghiên cứu các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu, an toàn thực phẩm, xác thực nguồn gốc địa lý nông sản, thực phẩm…

2. Truy nguồn ô nhiễm nitơ bằng kỹ thuật đồng vị: Phân tích đồng vị 15N và 18O trong nước ngầm, nước mưa để đánh giá nguồn gốc và cơ chế ô nhiễm.

3. Nghiên cứu bụi khí mịn và siêu mịn: xác định thành phần ion chính trong bụi không khí bằng sắc ký ion phục vụ đánh giá chất lượng không khí.

4. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Ứng dụng sắc ký khí để xác định dư lượng hóa chất trong đất, trầm tích, rau quả.

5. Đào tạo và chuyển giao công nghệ: hợp tác, đào tạo đại học, sau đại học và nâng cao năng lực ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và các kỹ thuật liên quan trong lĩnh vực môi trường, truy xuất nguồn gốc địa lý nông sản, thực phẩm...

6. Hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và kỹ thuật liên quan trong nghiên cứu môi trường, an toàn thực phẩm.

 

ĐỀ TÀI/DỰ ÁN THAM GIA THỰC HIỆN

Cấp Nhà nước

1. Nghiên cứu phân bố và mức độ tích lũy một số đồng vị trong môi trường cửa sông Hồng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đồng vị, mã số ĐTĐLCN.14/23, (2023-2025), thành viên tham gia.

2. Dự án FNCA: Chống gian lận thực phẩm bằng kỹ thuật hạt nhân (Combating Food Fraud using Nuclear Technology) (2022-2025), Điều phối viên của dự án.

3. Dự án Hợp tác vùng với cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế (IAEA – RAS-5081): Tăng cường An toàn thực phẩm và hỗ trợ giám định các mặt hàng thực phẩm trong khu vực bằng các kỹ thuật hạt nhân (Enhancing Food Safety and Supporting Regional Authentication of Foodstuffs through Implementation of Nuclear Techniques), (2018-2021), Điều phối viên của dự án.

4. Nghiên cứu chế tạo liều kế cá nhân bằng vật liệu OSL để đo bức xạ photon và nơtron, mã số: KC-05.04/16-20, (2017-2020), thành viên tham gia.

Cấp Bộ

1. Nghiên cứu, xác định thành phần đồng vị bền (δ13C và δ15N) và một số nguyên tố vi lượng trong động vật không xương sống và cá ở vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Ninh” (2025-2026), thành viên tham gia.

2. Quan trắc và phân tích phóng xạ môi trường và các đồng vị bền tại các điểm thuộc khu vực Hà Nội, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, nước đầu nguồn sông Hồng, sông Nậm Thi, sông Kỳ Cùng và ô nhiễm bụi khí tại Nghĩa Đô, Hà Nội” (2012-2025), thành viên tham gia nhiệm vụ thường xuyên hàng năm.

3. Nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tách và nhận diện vi nhựa trong môi trường ven biển sử dụng kỹ thuật hạt nhân và kỹ thuật liên quan” (2023-2025), thành viên tham gia.

4. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hạt nhân và đồng vị để nhận diện nguồn gốc và lịch sử phát sinh ô nhiễm hệ sinh thái vùng ven biển cửa Sông Hồng (2020-2021), Thành viên tham gia.

5. Vận hành các trạm quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường và xây dựng cơ sở dữ liệu phông nền tại các khu vực đặt trạm quan trắc, (2019), Thành viên tham gia

6. Nghiên cứu phát triển kỹ thuật đồng vị (C-13 và O-18) hỗ trợ phát hiện nguồn gốc nông sản (Táo), (2018-2019), Thành viên tham gia.

7. Quan trắc suất liều phóng xạ trực tuyến và xác định hoạt độ các đồng vị phóng xạ tại một số vị trí thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam, (2018), Thành viên tham gia.

8. Sử dụng kỹ thuật đồng vị để đánh giá khả năng tích lũy CO2 trong đất của một số mô hình canh tác nông nghiệp ở đồng bằng Bắc bộ (2016-2018), Chủ nhiệm NV KHCN,

9. Xây dựng qui trình xác định tỉ số đồng vị 18O và 2H trên hệ phổ kế lazer và ứng dụng để đánh giá mối quan hệ giữa tầng nước mặt và nước ngầm khu vực phía nam Hà Nội, (2015-2016), Thành viên tham gia.

10. Xây dựng phòng thí nghiệm Thủy văn đồng vị phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 (2011-2013), Chủ nhiệm NV KHCN.

11. Nghiên cứu xác định một số tác nhân gây bệnh đường hô hấp trong bụi khí tại Hà Nội, (2010-2012), Thành viên tham gia.

12. Nghiên cứu xây dựng phương pháp sử dụng tỷ số đồng vị 34S/32S phục vụ công tác đánh giá tác động của hoạt động sản xuất đến chất lượng nước ngầm, (2008-2009), Thành viên tham gia.

13. Sử dụng kỹ thuật đồng vị để nghiên cứu đánh giá nguồn gốc nhiễm bẩn các hợp chất nitơ và asen trong nước ngầm khu vực Hà Nội, (2006-2007), Thành viên tham gia.

14. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và kỹ thuật đồng vị để nghiên cứu tối ưu chế độ tưới nước trong nông nghiệp, (2006-2007), Thành viên tham gia.

15. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng vị để đánh giá mối liên hệ giữa nước ngầm và nước bề mặt khu vực Hà Nội, (2005-2006), Thành viên tham gia.

 

BÀI BÁO TẠP CHÍ

Bài báo tạp chí ISI

1. Nguyen Dac Ve, Dang Hoai Nhon, Nguyen Thi Mai Luu, Le Nhu Sieu,  Nguyen Thi Hong Thinh, Nguyen Thi Hue, Cao Thi Thu Trang, Bui Van Vuong, Nguyen Van Quan, Nguyen Thi Van Anh, Hoang Thi Chien, Duong Thanh Nghi, Le Van Nam, Pham Thi Kha, Bui Thi Thanh Loan, Vu Thi Thanh, Nguyen Van Chien, Tran Duc Thanh, Le Duc Anh (2025). Assessment of the grain size distribution and heavy metal contamination of surface and core sediments in Red River estuaries in Vietnam. Environmental Earth Sciences (2025) 84:255.

2. Pham Duy Hien, Vuong Thu Bac, Nguyen Thi Hong Thinh, Ha Lan Anh, Duong Duc Thang, Nguyen The Nghia (2021). A Comparison Study of Chemical Compositions and Sources of PM1.0 and PM2.5 in Hanoi, Aerosol and Air Quality Research. Volume 21, Issue 10, 210056.

3. Thu T.T. Tran, Thao T. Nguyen, Van T. Nguyen, Huong T.H. Huynh, Thinh T.H. Nguyen (2019). Copper encapsulated in grass-derived phytoliths: Characterization, dissolution properties and the relation of content to soil properties, Journal of Environmental Management, 249 (2019)109423.

4. Ha Lan Anh, Vo Thi Anh, Trinh Van Giap, Nguyen Thi Hong Thinh, Tran Khanh Minh, Vu Hoai (2018). Monitoring of tritium concentration in Hanoi's precipitation from 2011 to 2016, Journal of Environmental Radioactivity, Volume 192, December 2018, Pages 143-149.

5. M. N. Nguyen, A. Meharg, M. Carey, S. Dultz, F. Marone, S. B. Cichy, C. T. Tran, G. H. Le, N. T. Mai, Thinh. T. H. Nguyen (2018). Fern, Dicranopteris linearis, derived phytoliths in soil: Morphotypes solubility and content in relation to soil properties, European Journal of Soil Science, First published: 08 November 2018. (ISI).

6. Trang K. Trinh, Thinh T.H. Nguyen, Tu N. Nguyen, Ta Yeong Wu, Andrew A. Meharg, Minh N. Nguyen (2017). Characterization and dissolution properties of phytolith occluded phosphorus in rice straw, Soil & Tillage Research171, 19-24. (ISI).

7.  P. D. Hien, V. T. Bac, N.T.H. Thinh (2005). “Investigation of sulfate and nitrate formation on mineral dust particles by receptor modeling”. Atmospheric Environment 39, 7231-7239.

8. P.D. Hien; V.T. Bac; N.T.H. Thinh, (2004), PMF receptor modling of fine and coarse PM10 in air masses governing moonsoon conditions in Hanoi, northen Vietnam. Atmospheric Environment 38, 189-201.

Bài báo tạp chí quốc tế khác

1. Nguyen Thi Hong Thinh, Vu Hoai, Ha Lan Anh, Vo Thi Anh, Truong Viet Chau, Trinh Van Giap, Tran Minh Tien (2019). Study the Changes in Soil Organic Cacbon of Rice-Maize Cropping System in the Top Layer of Alluvisol Soil in Dan Phuong: A Study of C-13 Stable Isotope Composition (d13C). Journal of Environmental Protection, 10, 1361-1372.

2. Vo Thi Anh, Tran Khanh Minh, Trinh Van Giap, Ha Lan Anh, Nguyen Thanh Cong, Nguyen Hong Thinh, Vu Hoai, Using Isotope Technology for Surface Water Environment Research in Southern Hanoi. Journal of Environmental Protection, 7, 1113-1118.

Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Nguyen Thi Hong Thinh, Vu Hoai, Ha Lan Anh, Trinh Van Giap, Nguyen Van Vuong (2018). A procedure of determining cacbon-13 composition in soil organic cacbon on an Isotope Ratio Mass- Spectrometer. Nuclear Science and Technology, Vol.8, No. 1, pp. 23-28.

2. Thinh Thi Hong Nguyen, Minh Hoang Tran, Tuan Dinh Phan, Hung Cam Ly (2016). Utilization of analytical technique for d13CDIC in groundwater using EA-IRMS under the condition in Vietnamese lab. Journal of Science and Technology 54 (4B) 48-55.

3. Nguyen Thuy Binh, Vo Thị Anh, Nguyen Thu Ha, Ha Lan Anh, Nguyen Hong Thinh, Do thi To Uyen, Phan Quang Thang (2013). Studying agents causing respiratory desease in the airbon at Institute for Nuclear Science and Technology’s area, in Hanoi. Nuclear Science and Technology, Vol. 3, No. 2 , pp. 29-38.

4. Võ Thị Tường Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Thịnh, Nguyễn Văn Hoàn, Nguyễn Thị Thái, Hà Lan Anh  (2010). Xác định nguồn gốc sulphate (SO42-) tại mỏ nước khoáng Thuần Mỹ, Ba Vì, Hà Nội bằng kỹ thuật đồng vị 34S/32S (d34S). Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học lần thứ 19, Đại học Mỏ - Địa chất, tr. 88-93.

5. Trịnh Văn Giáp, Đinh Bích Liễu, Võ Thị Anh, Bùi Đắc Dũng, Võ Tường Hạnh, Nguyễn Thị Thịnh (2009). Sử dụng kỹ thuật đồng vị đánh giá nguồn gốc nhiễm bẩn NH4+ trong nước ngầm khu vực Hà Nội. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KH và CN Hạt nhân toàn quốc lần thứ VIII, nhà xuất bản KH & KT, tr. 673-678.

6. Đặng Đức Nhận, Flemming Larsen, Phạm Quý Nhân, Đặng Anh Minh, Nguyễn Văn Hoàn, Hà Lan Anh, Nguyễn Thị Hồng Thịnh, Võ Thị Anh, Nguyễn Thị Thái, Võ Tường Hạnh (2008). Nghiên cứu sự ảnh hưởng của DOC đến quá trình dịch chuyển As từ trầm tích vào nước ngầm ở vùng Đan Phương bằng phương pháp đồng vị 13C và thủy địa hóa. Tạp chí KH KT Mỏ - Địa chất, số 23, 7/2008, tr. 17-26

 

BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHOA HỌC

Bài báo hội nghị quốc tế

1. Nguyen Thi Hong Thinh, The Third Research Coordination Meeting on Global Monitoring of Nitrogen Isotopes in Atmospheric Waters, 17 – 20 October 2022, IAEA Headquarters, Vienna, Austria.

Bài báo hội nghị quốc gia

1. Nguyễn Thị Hồng Thịnh, Vũ Hoài, Mai Đình Kiên, Hà Lan Anh, Trịnh Văn Giáp (2024). Ứng dụng kỹ thuật phân tích đồng vị bền δ13C trong việc xác thực sự pha trộn đường thực vật C4 vào mật ong. Hội nghị khoa học Analytica Vietnam 2024, Hà Nội (16/5/2024)

2. Nguyễn Thị Hồng Thịnh, Vũ Hoài, Hà Lan Anh, Trịnh Văn Giáp (2017). Nghiên cứu quy trình xác định d13C trong cacbon hữu cơ đất bằng khối phổ kế tỷ số đồng vị EA-IRMS. Hội nghị Khoa học và Công nghệ Hạt nhân toàn quốc lần thứ XII, Nha Trang, 8/2017.

3. Võ Thị Tường Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Thịnh, Nguyễn Văn Hoàn, Nguyễn Thị Thái, Hà Lan Anh, Đinh Thị Bích Liễu, Võ Thị Anh, Phạm Thị Thái (2011). Quy trình phân tích tỷ số đồng vị và xác định nguồn gốc sulphate tại mỏ nước khoáng Thuần Mỹ, Ba Vì, Hà Nội. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KH và CN Hạt nhân toàn quốc lần thứ IX, nhà xuất bản KH & KT, tr. 429-636.

4. Võ Thị Tường Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Thịnh và cộng sự (2010). Xác định nguồn gốc sulphate (SO42-) tại mỏ nước khoáng Thuần Mỹ, Ba Vì, Hà Nội bằng kỹ thuật đồng vị 34S/32S (d34S). Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học lần thứ 19, Đại học Mỏ - Địa chất, tr. 88-93

 

KHEN THƯỞNG

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (2018, 2021, 2023).

- Chiến sỹ thi đua cơ sở (2017).

Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân
  • Địa chỉ: Số 179 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Hà Nội
  • Điện thoại: 84-24-37564926
  • Email: inst@mst.gov.vn
  • Fax: 84-24-3836 3295
  • Giới Thiệu
    • Lãnh đạo Viện
    • Hội đồng KHCN
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Cơ cấu tổ chức
    • Lịch sử phát triển
  • Tin tức
    • Tin tổng hợp
    • Hoạt động của Viện
    • Hội nghị, hội thảo
  • Nghiên cứu - Phát triển
    • Hoạt động khoa học
    • Đề tài, dự án
    • Công bố khoa học
  • Sản phẩm - Dịch vụ
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Sản phẩm công nghệ
    • Thiết bị phòng thí nghiệm
  • Hợp tác - Đào tạo
    • Hợp tác trong nước
    • Hợp tác quốc tế
    • Đào tạo
  • Văn bản - Biểu mẫu
    • Văn bản chỉ đạo điều hành
    • Văn bản pháp quy
    • Biểu mẫu